Phân biệt lỗi nào chủ xe bị phạt, lỗi nào tài xế bị phạt?

maulanh322 - 08/05/2020 11:43

Bài biết dưới đây sẽ phân biệt cho mọi người các trường hợp khi nào chủ xe bị phạt, khi nào người điểu khiển (không phải chủ xe) đối với xe ô tô, xe gắn máy bị phạt khi có hành vi vi phạm giao thông.

Phân biệt lỗi nào chủ xe bị phạt, lỗi nào tài xế bị phạt?

*Căn cứ pháp lý: Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Bộ luật dân sự 2015

Đối với ô tô

1. Cho mượn phương tiện rồi gây tai nạn giao thông (căn cứ BLDS 2015)

+ Chủ xe: Chịu trách nhiệm bồi thường

+ Tài xế: Thỏa thuận hoàn trả lại tiền bồi thường nếu có lỗi trong việc gây thiệt hại

2. Tự ý thay đổi màu sơn xe so với Giấy đăng ký

+ Chủ xe: 300.000 đến 400.000 đồng

+ Tài xế: Không bị phạt

3. Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe

+ Chủ xe: Được hiểu là chủ xe cũ trong Giấy đăng ký

+ Tài xế: (Được hiểu là chủ xe hiện tại, đang điều khiển xe nhưng chưa sang tên xe) phạt 2.000.000 đến 4.000.000 đồng

4. Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

+ Chủ xe: 6.000.000 đến 800.000 đồng

+ Tài xế: Không bị phạt

5. Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông

+ Chủ xe: 4.000.000 đến 6.000.000 đồng

+ Tài xế: Không bị phạt

6. Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

+ Chủ xe: 14.000.000 đến 16.000.000 đồng

+ Tài xế: Không bị phạt

7. Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 11 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

+ Chủ xe: 16.000.000 đến 18.000.000 đồng

+ Tài xế: Không bị phạt

8. Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

+ Chủ xe: 18.000.000 đến 20.000.000 đồng

+ Tài xế: Không bị phạt

9. Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 13 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

+ Chủ xe: 18.000.000 đến 20.000.000 đồng

+ Tài xế: Không bị phạt

Đối với xe máy

1. Cho mượn phương tiện rồi gây tai nạn giao thông (căn cứ BLDS 2015)

+ Chủ xe: Bồi thường nếu do lỗi cố hữu của xe; nếu chứng minh được việc cho mượn xe thì người mượn xe phải chịu trách nhiệm

+ Tài xế: Bồi thường nếu do lỗi của người lái xe

2. Tự ý thay đổi màu sơn xe so với Giấy đăng ký

+ Chủ xe: 100.000 đến 200.000 đồng

+ Tài xế: Không bị phạt

3. Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe

+ Chủ xe: Được hiểu là chủ xe cũ trong Giấy đăng ký

+ Tài xế: (Được hiểu là chủ xe hiện tại, đang điều khiển xe nhưng chưa sang tên xe) phạt 400.000 đến 600.000 đồng

4. Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông

+ Chủ xe: 800.000 đến 2.000.000 đồng

+ Tài xế: 400.000 đến 600.000 đồng (đối với hành vi điều khiển phương tiện khi chưa đủ tuổi)


Hậu Hà