Mức xử phạt lỗi quá tải trọng cầu, đường theo quy định mới nhất năm 2019

25/04/2019 11:42

Mức xử phạt lỗi quá tải cầu đường? Mức xử phạt lỗi quá tải trọng cầu, đường theo quy định mới nhất năm 2019? Quá tải cầu đường bị xử phạt bao nhiêu tiền? Có bị giữ bằng lái không?

Mức xử phạt lỗi quá tải trọng cầu, đường theo quy định mới nhất năm 2019

Ngày 26 tháng 5 năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 thay thế Nghị định số 171/2013/NĐ-CP và Nghị định số 107/2014/NĐ-CP.

Theo đó quy định tại Điều 33 và Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP Mức xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách) cao hơn đáng kể so với quy định cũ như sau:

a. Trên 10% đến 20%

Phạt tiền tài xế lái xe từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (Khoản 2)

Phạt tiền chủ sở hữu phương tiện từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân (nếu đăng ký xe là cá nhân), từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (nếu đăng ký xe là tổ chức, công ty, HTX).

(Điểm k Khoản 7)

b. Trên 20% đến 50%

Phạt tiền tài xế lái xe từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng ( Điểm d Khoản 3) và bị tạm giữ bằng lái xe (tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng

Phạt tiền chủ phương tiện từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng( Điểm e Khoản 9)

c. Trên 50% đến 100%

Phạt tiền tài xế lái xe từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng( Điểm a Khoản 4) và bị tạm giữ bằng lái xe (tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng

Phạt tiền chủ phương tiện từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng ( Điểm c Khoản 10)

d. Trên 100% đến 150%

Phạt tiền tài xế lái xe từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (Khoản 5) và bị tạm giữ bằng lái xe (tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng.

Phạt tiền chủ phương tiện từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng ( Điểm b Khoản 12)

e. Mức cao nhất: Trên 150%

Phạt tiền tài xế từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng (Điểm a Khoản 6) và bị tạm giữ bằng lái xe (tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 03 tháng đến 05 tháng.

Phạt tiền chủ phương tiện từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 56.000.000 đồng đến 64.000.000 đồng (Khoản 13)

2. Những điểm cần lưu ý:

– Thứ nhất, các bạn sẽ gặp nhiều trường hợp tại sao lại có 2 biên bản xử phạt cho cả tài xế trực tiếp điều khiển và công ty phụ trách phương tiện đó. Nếu tài xế đồng thời là chủ sở hữu phương tiện thì các bạn chỉ có 01 biên bản xử phạt cho chủ sở hữu, nhưng nếu tài xế là người lái xe thuê, còn chủ sở hữu phương tiện là 1 cá nhân khác hoặc tổ chức khác thì sẽ có thêm 01 biên bản xử phạt nữa dành cho chủ sở hữu phương tiện. Nên xét về mức xử phạt đối với lỗi này là rất nặng. 

– Thứ hai: Ngoài các hình thức xử phạt tiền, tạm giữ bằng lái xe, giấy tờ xe, hay thậm chí là phương tiện vi phạm, thì còn hình thức khắc phục hậu quả nữa : Nếu thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm k Khoản 7; Điểm e Khoản 9; Điểm c Khoản 10; Điểm b Khoản 12; Khoản 13 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì cán bộ CSGT có quyền buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng quá khổ theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

– Các hành vi vi phạm quy định về chở hàng quá tải tại Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP và các hành vi vi phạm tương ứng tại Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định đối với chủ phương tiện tại Điều 30 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

Nguồn: tổng hợp


Ngân Phan