Lệ phí nhà nước, phí cấp biển số xe khi đăng ký tại Hà Nội & TPHCM

25/04/2019 11:45

Lệ phí nhà nước, phí cấp biển số xe khi đăng ký tại Hà Nội & TPHCM. Biểu phí chi tiết khi thực hiện đăng ký biển số xe tại Hà Nội và TPHCM năm 2019.

Lệ phí nhà nước, phí cấp biển số xe khi đăng ký tại Hà Nội & TPHCM

I/ Lệ phí nhà nước là gì?

Trước đây, pháp luật chưa có quy định, khái niệm cụ thể về phí và lệ phí, dẫn đến việc chúng ta thường hiểu nhầm, đánh đồng giữa hai khái niệm này. Tuy nhiên, từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 khi Luật phí và lệ phí năm 2015 ra đời và có hiệu lực thi hành thì hai khái niệm này đã được định nghĩa và phân biệt một cách rõ ràng.

Lệ phí được hiểu là một khoản tiền đã được ấn định cụ thể được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí năm 2015 mà tổ chức, cá nhân sẽ phải nộp cho cơ quan nhà nước khi được cơ quan nhà nước cung cấp các dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước. Ví dụ, việc cấp chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân chỉ được duy nhất cơ quan quản lý nhà nước thực hiện, đây là dịch vụ công, và khi tiến hành đăng ký làm thủ tục cấp chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân, đổi thẻ căn cước công dân, chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số, chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ căn cước công dân người sử dụng dịch vụ phải nộp một khoản lệ phí là 30.000 đồng/thẻ căn cước công dân (Thông tư 256/2016/TT-BTC). Số tiền 30.000 đồng/ thẻ căn cước công dân đã được ấn định. Hay lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” với tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 dùng chung như com.vn, net.vn. biz.vn là 200.000 đồng/ lần; Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400.000 đồng/trường hợp ( Nghị định 114/2016/NĐ-CP)…

Khái niệm phí được hiểu là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí năm 2015 nhằm cơ bản bù đắp lại các chi phí và mang tính chất phục vụ các dịch vụ công. Ví dụ về phí như các khoản học phí, viện phí, phí sử dụng đường bộ…

Như vậy, điểm khác nhau cơ bản giữa phí và lệ phí là phí thì mang tính chất bù đắp các chi phí, phục vụ các dịch vụ công, còn lệ phí không mang tính chất bù đắp mà được ấn định mức thu cụ thể, người sử dụng dịch vụ phải nộp khoản lệ phí theo mức ấn định đó.

II/ Phí cấp biển số xe khi đăng ký tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

* Quy định chung

Khi tiến hành thủ tục đăng ký xe, người sử dụng phải nộp tiền lệ phí trước bạ và lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Thứ nhất, về lệ phí trước bạ

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, đối tượng chịu thuế trước bạ bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, các loại xe gắn máy và xe tương tự phải tiến hành đăng ký, gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp ( xe máy); Các loại xe ô tô, xe rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải tiến hành đăng ký và gắn biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Mức thu lệ phí tùy thuộc vào từng loại phương tiện:

– Đối với xe máy: Mức thu lệ phí trước bạ là 2% ( tính theo giá mua xe ghi trong hóa đơn), loại trừ:

+ Xe máy thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức tại các thành phố trực thuộc trung ương. thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức 5%

+ Xe máy nộp lệ phí trước bạ là lần thứ 02 trở đi thì được áp dụng mức thu lệ phí trước bạ là 1%. Nếu chủ tài sản đã tiến hành kê khai, nộp lệ phí trước bạn đối với xe máy là 2% nhưng sau đó lại chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn thuốc các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

– Đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự: Mức thu lệ phí là 2% (tính theo giá mua xe ghi trong hóa đơn), riêng một số trường hợp:

+ Ô tô chở người có từ 9 chỗ ngồi trở xuống phải nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Tùy theo tình hình, điều kiện thực tế tại mỗi địa phương, nếu cần áp dụng mức thu cao hơn thì có thể tiến hành điều chỉnh mức thu cho phù hợp. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm ra quyết định điều chỉnh mức tăng thu lệ phí trước bạ nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

+ Đối với ô tô chở người có từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên cả nước.

Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ áp dụng chung đối với cả phương tiện xe máy và ô tô đều là 2%. Riêng xe máy tại các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở hoặc xe máy đã tiến hành kê khai, nộp lệ phí trước bạn đối với xe máy là 2% nhưng sau đó lại chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

Thứ hai, về lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Mức thu lệ phí khi đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC như sau:

– Trường hợp 1: Cấp mới giấy đăng ký xe kèm theo biển số

1. Đối với ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này, mức lệ phí khu vực I là 150.000 – 500.000, khu vực II là 150.000, khu vực III là 150.000.

2. Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, lệ phí khu vực I là 2.000.000 – 20.000.000, khu vực II là 1.000.000, khu vực III là 200.000.

3. Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời, lệ phí khu vực I là 100.000 – 200.000, khu vực II là 100.000, khu vực III là 100.000

4. Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

a. Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống: Kv I 500.000 – 1.000.000, kv II 200.000, kv III 50.000

b. Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng: kv I 1.000.000 – 2.000.000, kv II 400.000, kv III 50.000

c. Trị giá trên 40.000.000 đồng: kv I 2.000.000 – 4.000.000, kv II 800.000, kv III 50.000

d. Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật: kv I 50.000, kv II 50.000, kv III 50.000

– Trường hợp 2: Đối với cấp đổi giấy đăng ký xe

1. Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

a. Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC): kv I 150.000, kv II 150.000, kv III 150.000

b. Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc: kv I 100.000, kv II 100.000, kv III 100.000

c. Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC): kv I 50.000, kv II 50.000, kv III 50.000

2. Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy: kv I 30.000, kv II 30.000, kv III 30.000

3. Cấp lại biển số: kv I 100.000, kv II 100.000, kv III 100.000

– Trường hợp 3: Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời đối với cả xe ô tô và xe máy, mức thu chung cho cả 3 khu vực là 50.000 đồng/lần/xe

Trong đó, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng theo mức thu tại Khu vực I.

* Quy định về phí cấp biển số xe khi đăng ký tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai thành phố trực thuộc trung ương, theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ theo mức thu tại Mục I Biểu mức thu (Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số) theo quy định trên để ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Cần lưu ý rằng, theo Thông tư 229/2016/TT- BTC, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh xác định địa giới hành chính gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.

– Đối với Thành phố Hà Nội:

Căn cứ theo quy định trên, ngày 06 tháng 12 năm 2016, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội đã ban hành Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn Hà Nội như sau:

+ Lệ phí trước bạ: Áp dụng mức thu cho xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 12%

+ Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: Tùy thuộc từng loại phương tiện mà áp dụng mức thu như sau:

++ Đối với xe ô tô; trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 500.000 đồng/ 1 lần cấp

++ Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 20.000.000 đồng/ 1 lần cấp

++ Đối với sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc: 200.000 đồng/ 1 lần cấp

++ Xe máy: Áp dụng theo giá tính lệ phí trước bạ

++ Xe có trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống: 500.000 đồng/ 1 lần cấp

++ Xe có trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: 2.000.000 đồng/ 1 lần cấp

++ Xe có trị giá trên 40.000.000 đồng : 4.000.000 đồng/ 1 lần cấp

Ngoài mức thu được quy định cụ thể nêu trên, các quy định khác về lệ phí trước bạ và lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được thực hiện theo quy định chung tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP và Thông tư số 229/2016/TT-BTC.

– Đối với Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ theo mức thu tại Mục I Biểu mức thu (Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số) theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC để ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Do hiện tại, thành phố Hồ Chí Minh chưa có văn bản chính thức nào ban hành chi tiết mức thu của địa phương mình nên mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký kèm theo biển số và các quy định khác về lệ phí trước bạ được áp dụng theo quy định chung tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP; Lệ phí khi đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC.

Nguồn : tổng hợp 


Ngân Phan